home page
GAME
Đăng ký trước game mớiHành độngNhập vaiPhiêu lưuThông thườngChiến thuậtThể thaoĐua xeMô phỏng
HỖ TRỢ
Tin tức: trình giả lập thế hệ mới LDPlayer 9Hướng dẫn bật VTCách chuyển giữa nhiều card đồ họaMultiPlay (tạo và chạy nhiều tab giả lập)Multi Control (thao tác nhiều tab LDPlayer cùng lúc)Ghi chép hành động (ghi tập lệnh)Cách quay clip trên giả lập LDPlayerHướng dẫn cài đặt macro (tập lệnh) bằng bàn phím trên giả lập LDPlayer
BLOG
LS PHIÊN BẢN
Liên Minh
download ldplayer
Tải LDPlayer ngay
Tiếng Việt
English繁體中文한국어ภาษาไทยPусскийPortuguêsEspañolFrançaisDeutsch日本語Indonesiaالعربية

Trung tâm hỗ trợ

EmailFacebookDiscordLDGame (CSKH)(câu hỏi liên quan về tài khoản LD & đơn nạp)

Sản phẩm khác

LDCloudOSLinkEasyFunLDShop

Về

Về chúng tôiHợp tácDMCA Takedown

Theo dõi chúng tôi

©2025 LDPLAYER.NET , ALL RIGHTS RESERVED.JUST OKAY LIMITED , OFFICE F, 12/F, YHC TOWER , 1 SHEUNG YUET RD, KOWLOON BAY KLN, HONG KONG
Các ứng dụng và game trên trang này đều được sưu tầm trên Internet. Nếu đã vi phạm bản quyền của bạn, xin vui lòng liên hệ email để được hỗ trợ: support_vn@ldplayer.net
Privacy Policy|GDPR Privacy Notice|Help Translate
Tiếng Việt
English繁體中文한국어ภาษาไทยPусскийPortuguêsEspañolFrançaisDeutsch日本語Indonesiaالعربية

BLOG/

Hướng dẫn chơi game

『HƯỚNG DẪN』Tổng hợp các lệnh CMD thông dụng cho trình giả lập LDPlayer

2023-06-05

Mục Lục:

  • Cách xem lệnh CMD của LDPlayer
  • Nghĩa của từng dòng lệnh CMD:
    • 1. Launch
    • 2. Quit
    • 3. Quitall
    • 4. Phần cài đặt thuộc tính LDPlayer khác (hay dùng):
    • 5. Add
    • 6. Copy
    • 7. Remove
    • 8. Lệnh sao lưu & khôi phục
    • 9. Rename:
    • 10. Reboot:
    • 11. Lệnh cài đặt / gỡ cài đặt / khởi động / thoát
    • 12. Sửa thông tin vị trí
    • 13. Setprop / getprop / adb
    • 14. Những mục cài đặt khác (FPS , audio, fastplay)
    • 15. Downcpu
    • 16. Lệnh action (hành động)
    • 17. Lệnh nhập văn bản
    • 18. Lệnh kết nối / ngắt kết nối mạng
    • 19. Lệnh quét mã QR
    • 20. Lệnh giảm âm lượng
    • 21. Lệnh xếp hàng nhanh
    • 22. Lệnh khởi động ứng dụng nhanh
    • 23. Lệnh điều khiển cảm biến trọng trường
  • Lời kết

Cách xem lệnh CMD của LDPlayer

Trong ứng dụng nhỏ ldconsole.exe đã tổng hợp lại tất cả các lệnh CMD của LDPlayer.

Vào đường dẫn cài đặt LDPlayer bạn cần tùy chỉnh, tìm đến ldconsole.exe:

(xin lưu ý: nếu là LDPlayer 9 thì phải bật ROOT trước. Sau đó bật [debug adb] trong Cài đặt của LDPlayer, chạy su xong mới được xóa file)

『HƯỚNG DẪN』Tổng hợp các lệnh CMD thông dụng cho trình giả lập LDPlayer

Click chuột phải ldconsole -> Properties -> Security ->Copu đường dẫn của ldconsole.exe:

『HƯỚNG DẪN』Tổng hợp các lệnh CMD thông dụng cho trình giả lập LDPlayer

Copy đường dẫn "D:\LDPlayer\LDPlayer9\ldconsole.exe" vào Command Prompt, sau đó bấm Enter là sẽ ra các lệnh CMD của LDPlayer:

『HƯỚNG DẪN』Tổng hợp các lệnh CMD thông dụng cho trình giả lập LDPlayer

Nghĩa của từng dòng lệnh CMD:

1. Launch

Lệnh này là cách khởi động LDPlayer.

Ldconsole.exe hỗ trợ khởi động LDPlayer qua 2 cách:

  • name: tên của phiên LDPlayer. Bạn có thể tùy chỉnh nó tại LDMultiPlayer (bộ quản lý các phiên trình giả lập LDPlayer):

『HƯỚNG DẪN』Tổng hợp các lệnh CMD thông dụng cho trình giả lập LDPlayer

『HƯỚNG DẪN』Tổng hợp các lệnh CMD thông dụng cho trình giả lập LDPlayer

  • index mnq_idx: số thứ tự phiên LDPlayer. Cái phiên đầu tiên là 0, cái phiên thứ hai là 1, phiên tiếp theo là 2,...

vd như: 

ldconsole.exe launch --name giả lập LDPlayer
ldconsole.exe launch --index 0

 

2. Quit

Lệnh quit: thoát giả lập LDPlayer.

Tại đây cung cấp 3 cách thoát. Cụ thể sẽ như lệnh "launch" ở trên.

 

3. Quitall

Lệnh quitall: thoát tất cả giả lập LDPlayer.

Thoát (tắt) tất cả các phiên giả lập LDPlayer đang chạy.

 

4. Phần cài đặt thuộc tính LDPlayer khác (hay dùng):

Trong phần [modify] có những lệnh như sau:

modify <--name mnq_name | --index mnq_idx>
             [--resolution ] // tùy chỉnh độ phân giải
             [--cpu <1 | 2 | 3 | 4>] // cài đặt cpu
             [--memory <512 | 1024 | 2048 | 4096 | 8192>] // cài đặt bộ nhớ RAM
             [--manufacturer asus] // NPH điện thoại
             [--model ASUS_Z00DUO] // mẫu điện thoại
             [--pnumber 13812345678] // số điện thoại
             [--imei ] // cài đặt mã IMEI. Để "auto" thì sẽ ngẫu nhiên tạo mã IMEI tự động
             [--imsi ]
             [--simserial ]
             [--androidid ] 
             [--mac ] // địa chỉ MAC (12-bit hệ đếm cơ số 16)
             [--autorotate <1 | 0>]
             [--lockwindow <1 | 0>]

Nêu ví dụ:

Nếu muốn thực hiện trình giả lập LDPlayer là:

độ phân giải=600*360, DPI=160, CPU=1 core, bộ nhớ RAM=1024, mã IMEI=ngẫu nhiên

thì có thể gõ như này: 

ldconsole.exe modify --index 0 --resolution 600,360,160 --cpu 1 --memory 1024 --imei auto

Xin lưu ý: trước khi sử dụng tùy chỉnh phải tắt LDPlayer. Nếu không sẽ không có hiệu lực.

 

5. Add

Lệnh add: add thêm phiên trình giả lập LDPlayer nữa.

[--name mnq_name]

 

6. Copy

Lệnh copy: dùng để copy phiên LDPlayer A và tạo phiên LDPlayer B mới hoàn toàn như nhau.

copy [--name mnq_name] --from

Xin lưu ý: tham số sau "from" có thể là tên LDPlayer cũng có thể là index. Thể lệ phán đoán: nếu là thuần con số thì sẽ được nghĩ là index; nếu không sẽ được nghĩ là tên.

 

7. Remove

Lệnh remove: xóa LDPlayer

remove <--name mnq_name | --index mnq_idx> 

 

8. Lệnh sao lưu & khôi phục

Dùng để sao lưu và khôi phục dữ liệu LDPlayer:

backup <--name mnq_name | --index mnq_idx> --file
restore <--name mnq_name | --index mnq_idx> --file

 

9. Rename:

Lệnh dùng để sửa tên tab LDPlayer

rename <--name mnq_name | --index mnq_idx> --title

 

10. Reboot:

Lệnh dùng để khởi động lại LDPlayer

reboot <--name mnq_name | --index mnq_idx>

 

11. Lệnh cài đặt / gỡ cài đặt / khởi động / thoát

installapp <--name mnq_name | --index mnq_idx> --filename
installapp <--name mnq_name | --index mnq_idx> --packagename <apk_package_name>
uninstallapp <--name mnq_name | --index mnq_idx> --packagename
runapp <--name mnq_name | --index mnq_idx> --packagename
killapp <--name mnq_name | --index mnq_idx> --packagename

Tips: tải và cài đặt Package Name Viewer về điện thoại để kiểm tra tên package (Google ID) của ứng dụng / game nào đó trên điện thoại.

 

12. Sửa thông tin vị trí

locate <--name mnq_name | --index mnq_idx> --LLI

Lệnh này phải khởi động lại LDPlayer mới có hiệu lực. Lệnh sau đây thì có hiệu lực real-time (xem lệnh action):
action <--name mnq_name | --index mnq_idx> --key call.locate --value 12.3,45.6

 

13. Setprop / getprop / adb

setprop <--name mnq_name | --index mnq_idx> --key name --value val
getprop <--name mnq_name | --index mnq_idx> --key name (name không thể để trống,get có thể để như này: getprop --index 0 là được)

2 cái lệnh này nhìn giống nhau nhưng sẽ rất hữu ích khi thực hiện các lệnh ae gamer cần.

Chưa kể một số điều không thực hiện được bởi adb, như:

setprop --index 0 --key "phone.imei" --value "auto"
setprop --index 0 --key "phone.imsi" --value "auto"
setprop --index 0 --key "phone.simserial" --value "auto"

Ngoài ra, lệnh adb còn giúp giải quyết nỗi phiền sử dụng -s, các ae khỏi lo việc nhớ cái khái niệm mỗi tab LDPlayer tương ứng với cổng kết nối adb nào đó. Ví dụ: nếu muốn đọc list packages trong tab LDPlayer nào đó: 

ldconsole.exe adb --name "LDPlayer1" --command "shell pm list packages"
ldconsole.exe adb --index 0 --command "shell pm list packages"

 

14. Những mục cài đặt khác (FPS , audio, fastplay)

ldconsole.exe globalsetting --fps 10 --audio 0 --fastplay 1

fps: FPS của LDPlayer [0, 60]
audio: âm thanh. bật=1, tắt=0
fastpaly: chế độ hiển thị nhanh. bật=1, tắt=0

 

15. Downcpu

Lệnh này dùng để chỉnh FPS game nhằm giảm ngốn CPU:

downcpu <--name mnq_name | --index mnq_idx> --rate <0~100>

Nếu muốn game nào đó chạy 50FPS để giảm ngốn CPU, thì có thể nhập lệnh như này:

downcpu --index 0 --rate 50

 

16. Lệnh action (hành động)

action <--name mnq_name | --index mnq_idx> --key --value

Thi hành lệnh động tác theo thời gian thực. Muốn thực hiện gì thì nhập xong là sẽ thực hiện ngay.

Hỗ trợ thao tác nội bộ core Android và bằng lệnh shell.

call.reboot packagename/null // nghĩa là: khởi động lại LDPlayer, sau đó khởi động ứng dụng mang tên packagename, null có nghĩa là không khởi động ứng dụng nào cả
call.keyboard back/home/menu/volumeup/volumedown //thi hành phím Android (trở về / home / menu / tăng giảm âm lượng)
call.locate lng,lat //cài đặt địa điểm, kinh độ, vĩ độ
call.shake null //lắc

Ví dụ:

dnconsole.exe action --name *** --key call.keyboard --value back
dnconsole.exe action --name *** --key call.reboot --value com.android.settings
dnconsole.exe action --name *** --key call.locate --value 12.3,45.6
dnconsole.exe action --name *** --key call.shake --value null

 

17. Lệnh nhập văn bản

Tham khảo điều 9:

dnconsole.exe action --name *** --key call.input --value ***

Ví dụ như: muốn nhập "liên quân mobile" trong thanh gõ trên tab LDPlayer mang tên "LDPLAYER-NO1":

dnconsole.exe action --name LDPLAYER-NO1 --key call.input --value "Liên Quân Mobile"

 

18. Lệnh kết nối / ngắt kết nối mạng

Lệnh ngắt kết nối mạng:

dnconsole.exe action --name *** --key call.network --value offline

Lệnh kết nối mạng:

dnconsole.exe action --name *** --key call.network --value connect

 

19. Lệnh quét mã QR

Xin lưu ý: phải bật "quét" trong App trước, sau đó mới được tiếp tục thi hành lệnh này. Nếu không sẽ không có hiệu lực. Tính năng này sẽ bắt đầu hỗ trợ từ phiên bản LDPlayer 3.0.8.

filePath là đường dẫn chứa file hình ảnh mã QR

dnconsole.exe qrpicture --name *** --file

Kể từ phiên bản LDPlayer 3.18 sẽ đổi tên lệnh thành "scan"

dnconsole.exe scan --name *** --file c:\\xxxx.jpg

 

20. Lệnh giảm âm lượng

dnconsole.exe action --name *** --key call.keyboard --value volumedown

 

21. Lệnh xếp hàng nhanh

Xin lưu ý: Kể từ phiên bản LDPlayer 3.18 mới bắt đầu hỗ trợ. Phải cài đặt thể lệ xếp hàng các tab (xếp theo tên / phiên bản, ...) tại LDMultiPlayer trước.

dnconsole.exe sortWnd

 

22. Lệnh khởi động ứng dụng nhanh

Lệnh này dùng để khởi động ứng dụng nào đó sau khi khởi động LDPlayer:

Ví dụ nếu muốn tự khởi động ứng dụng hệ thống Cài đặt sau khi khởi động LDPlayer:

dnconsole.exe launchex --index 0 --packagename "com.android.settings"

Trên lệnh này, "com.android.settings" chính là tên package (Google ID) của ứng dụng hệ thống Cài đặt

Tips: tải và cài đặt Package Name Viewer về điện thoại để kiểm tra tên package (Google ID) của ứng dụng / game nào đó trên điện thoại.

 

23. Lệnh điều khiển cảm biến trọng trường

Việc điều khiển cảm biến trọng trường trên LDPlayer đã bắt đầu hỗ trợ nhiều tựa game. Tính năng này bắt đầu được hỗ trợ từ phiên bản LDPlayer 3.96.

dnconsole.exe action --name *** --key call.gravity --value x,y,z

x,y,z chính là trị số của cảm ứng trọng trường trong hệ tọa độ ba chiều

Ngoài ra, bạn cũng có thể add thêm 1 nút phím mô phỏng trọng trường trên LDPlayer và điều khiển cảm biến trọng trường qua bấm phím tắt.

Lời kết

Trên đây đã trình bày ra một số lệnh CMD hay dùng tới cho trình giả lập Android trên PC LDPlayer. Các gamer vui lòng tự nghiên cứu thử xem đã nhé. Hy vọng sẽ giúp ích được cho các ae gamer.

Vui lòng gửi email về support_vn@ldplayer.net để được hỗ trợ nếu cần.

『HƯỚNG DẪN』Cách cài đặt Proxy cho giả lập Android trên PC - LDPlayer
|
『HƯỚNG DẪN』Rage of Demon King: 6 Sai Lầm Tân Thủ Thường Mắc Phải

LDPlayer - Giả lập Android trên PC

Có lẽ bạn thích
Code Ballistic Hero VNG mới nhất 2026 và Hướng Dẫn Nhập Giftcode
Code Ballistic Hero VNG mới nhất 2026 và Hướng Dẫn Nhập Giftcode
Code Ta Là Cao Thủ Võ Lâm mới nhất 2026 và Hướng Dẫn Nhập Giftcode
Code Ta Là Cao Thủ Võ Lâm mới nhất 2026 và Hướng Dẫn Nhập Giftcode
Hướng dẫn build Zhuang Fangyi Arknights: Endfield chi tiết nhất
Hướng dẫn build Zhuang Fangyi Arknights: Endfield chi tiết nhất
Code Samkok Tam Quốc - Vplay mới nhất 2026 và Hướng Dẫn Nhập Giftcode
Code Samkok Tam Quốc - Vplay mới nhất 2026 và Hướng Dẫn Nhập Giftcode
Tổng hợp Code Dragon Traveler mới nhất 2026 và Hướng Dẫn Nhập Giftcode
Tổng hợp Code Dragon Traveler mới nhất 2026 và Hướng Dẫn Nhập Giftcode
Hướng Dẫn Tân Thủ Haunted Room: Ngôi Nhà Hắc Ám
Hướng Dẫn Tân Thủ Haunted Room: Ngôi Nhà Hắc Ám

LDPlayer - Giả lập Android trên PC